Sơ đồ Website
English 

 Xem theo số báo
Tháng Số mới nhất 
 

 Liên kết
Bộ TT&TT (MIC)
Chính phủ

 Tìm kiếm

 

399082

Trang nhất > Thông tin Sở TT&TT
Sở Bưu chính Viễn thông Bắc Giang
12:30, 04/04/2007


Tính đến hết năm 2006, tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT là 24; tổng số máy tính trên địa bàn toàn tỉnh là 12.765 máy, số mạng LAN là 198; số mạng WAN là 8; số đơn vị sử dụng phần mềm quản lý hành chính, sự nghiệp là 63; số đơn vị sử dụng phần mềm chuyên ngành là 119; tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT là 30 doanh nghiệp.

SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TỈNH BẮC GIANG

Ngày thành lập: 01/9/2005.

Địa chỉ: 45 Đường Hùng Vương, thành phố Bắc Giang

Điện thoại: 0240.555.996                                      FAX: 0240.555.995

Email: sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ

 

 

LÃNH ĐẠO SỞ:

- Giám đốc: Ô. Nguyễn Văn Diệu

Điện thoại CQ: 0240.555.999

Di động: 0913.258.106

Email: dieunv_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

- P. Giám đốc: Ô. Nguỵ Phan Sơn

Điện thoại CQ: 0240.555.998

Di động: 0912.293.756

Email: sonnp_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

- P. Giám đốc: Ô. Nguyễn Tử Lăng

Điện thoại CQ: 0240.555.997

Di động: 0915.275.555

Email: langnt_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG:

- Văn phòng: Ô. Trần Ngọc Tuấn - Phó CVP

Điện thoại: 0240.555.996

FAX: 0240.555.995

 

- Phòng thanh tra: Ô. Nguyễn Hồng Lân - C.TTr

Điện thoại: 0240.210.492

Email: lannh_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

- Phòng Kế hoạch thẩm định:

Điện thoại: 0240.210.491

Email: kiendq_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

- Phòng quản lý Bưu chính, Viễn thông:

Điện thoại: 0240.555.994

Email: vietlh_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

- Phòng quản lý Công nghệ thông tin:

Điện thoại: 0240.210.493

Email: dodv_sbcvt@bacgiang.gov.vn

 

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;

2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của Quốc gia;

3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế- kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

4. Về bưu chính:

4.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

4.3. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính trên địa bàn tỉnh;

5. Về viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng:

5.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh;

5.4. Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, Internet trên địa bàn tỉnh;

6. Về điện tử, công nghệ thông tin:

6.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;

6.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

6.3. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của Quốc gia;

6.4. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

6.5. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tin của Chính phủ, của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

6.6. Thẩm định các ch­ương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

6.7. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành;

7. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt, bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh;

11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và của Bộ Bưu chính, Viễn thông; tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực b­ưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật;

13. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của Hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về b­ưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;

16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban Nhân dân tỉnh và uỷ quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

 

TÌNH HÌNH MẠNG LƯỚI BCVT VÀ CNTT

Về Bưu chính, Viễn thông:

- Tổng số doanh nghiệp hoạt động về BCVT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang là 7 doanh nghiệp, đó là: Bưu điện tỉnh, Vinaphone, MobiFone, Viettel, EVN Telecom, HN Telecom và SFone.

- Tổng số bưu cục trên địa bàn tỉnh là 45, trong đó: Bưu cục cấp 1 là 01, Bưu cục cấp 2 là 10, Bưu cục cấp 3 là 31. Toàn tỉnh có 231 cơ sở Bưu điện và 164 đại lý Bưu điện. Bán kính phục vụ trung bình của mỗi cơ sở Bưu điện là 2,31 km; số dân bình quân trên mỗi cơ sở Bưu điện phục vụ là 6.960 người.

- Số máy điện thoại thực tăng trong năm 2006 đạt được 82.000 máy, nâng tổng số máy điện thoại trong toàn tỉnh lên 186.000 máy. Mật độ điện thoại đạt 11,7 máy/100 dân.

- Hết năm 2006 toàn tỉnh có 83 trạm BTS, trong đó: Vinaphone 22 trạm, MobiFone 12 trạm, Viettel 29 trạm, EVN 9 trạm, Hà nội Telecom 5 trạm, Sfone 6 trạm.

Phát thanh, truyền hình:

- Tổng số trạm, đài phát thanh, truyền thanh, truyền hình là 27 trạm.

Về công nghệ thông tin:

- Tính đến hết năm 2006, tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT là 24; tổng số máy tính trên địa bàn toàn tỉnh là 12.765 máy, số mạng LAN là 198; số mạng WAN là 8; số đơn vị sử dụng phần mềm quản lý hành chính, sự nghiệp là 63; số đơn vị sử dụng phần mềm chuyên ngành là 119; tổng số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNTT là 30 doanh nghiệp.

- Có 32/35 cơ quan thuộc UBND tỉnh thực hiện bố trí cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về CNTT; 5 huyện, thành phố có cán bộ chuyên trách CNTT, 5 huyện bố trí cán bộ kiêm nhiệm.

- Tổng số thuê bao Internet là 1.629, số đại lý internet là 402; số UBND xã có internet là 135; số điểm bưu điện văn hoá xã có internet là 45.

 

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỈNH BẮC GIANG

 

Điều kiện tự nhiên:

Bắc Giang nằm ở toạ độ địa lý từ 21007’ đến 21037’ vĩ độ Bắc, từ 105053’ đến 107002’ kinh độ Đông, phía Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội; Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 3.823,3km2, chiếm 1,16% diện tích tự nhiên của cả nước, dân số khoảng 1,6 triệu người. Bắc Giang có 9 huyện và 1 thành phố (thành phố Bắc Giang), trong đó có 6 huyện miền núi, 1 huyện vùng cao, 2 huyện đồng bằng; có 229 xã, phường, thị trấn.

 

Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đông Bắc Việt Nam, một năm có 4 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm, mùa xuân và mùa thu khí hậu ôn hoà, nhiệt độ bình quân năm khoảng 23-240C.

 

Vai trò kinh tế Bắc Giang ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế cả nước

Bắc Giang có mối liên hệ chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đặc biệt là với thủ đô Hà Nội gắn với việc khai thác trực tiếp hành lang đường 1A, đường 18 nối với cảng biển nước sâu, đường sắt liên vận quốc tế, các đường vành đai 4 và 5 trong tương lai của vùng không gian mở rộng Hà Nội.

Bắc Giang nằm trong tuyến hành lang hợp tác với Trung Quốc, việc hình thành đường cao tốc Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng sẽ tạo ra động lực mới, cơ hội mới cho các địa phương trên tuyến hành lang, trong đó có Bắc Giang. Bắc Giang là địa bàn có thể thu hút các ngành công nghiệp nặng, công nghiệp hoá chất, phân bón và công nghiệp khác gắn với hệ thống các ngành công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Vai trò của bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong nền kinh tế Bắc Giang

Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin là ngành sản xuất vật chất đặc biệt đã được thừa nhận từ lâu, nhưng với tư cách là ngành cơ cở hạ tầng của nền kinh tế thì mới được nhận thức cách đây vài năm. Với tư cách là cơ sở hạ tầng, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thực hiện vai trò tác động đến sản xuất kinh doanh một cách tổng hợp và đa dạng trên nhiều phương diện khác nhau. Tạo điều kiện cung cấp mọi thông tin cơ bản cần thiết cho sản xuất và thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, lựa chọn phương án tính toán tối ưu các yếu tố đầu vào và đầu ra.

Tác động mạnh mẽ đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu kinh tế xã hội, thúc đẩy sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Tạo tiền đề và điều kiện mở rộng thị trường trong tỉnh, gắn thị trường trong tỉnh với thị trường ngoài tỉnh, thị trường nước ngoài, thúc đẩy quá trình đưa tỉnh chuyển mạnh sang kinh tế thị trường, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế, phương thức quản lý tổ chức sản xuất.

Hệ thống thông tin di động, truyền số liệu, Internet... phát triển sẽ tạo ra một cuộc cách mạng trong quản lý kinh tế cả ở tầm vĩ mô và vi mô. Với tư cách là cơ sở hạ tầng xã hội, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự phát triển văn hoá - xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin hỗ trợ công tác quản lý nhà nước

Đối với Bắc Giang, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin luôn luôn là công cụ phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của Bắc Giang theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc nắm thông tin nhanh, nhạy, chính xác, kịp thời là yếu tố vô cùng quan trọng. Bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cũng đảm bảo nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý và điều tiết nền kinh tế thị trường bằng pháp luật, kế hoạch và các công cụ khác một cách linh hoạt và phù hợp với xu thế tin học hoá nền kinh tế quốc dân.

MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN BCVT VÀ CNTT TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020.

Ngày 22 tháng 01 năm 2007 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ra quyết định số 03/2007/QĐ-UBND V/v Phê duyệt “Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Bắc Giang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020”. Quan điểm quy hoạch bưu chính, viễn thông (BCVT) và công nghệ thông tin (CNTT) nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng; phát triển BCVT và CNTT phù hợp phát triển chung của cả nước và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo điều kiện cho nhu cầu hội nhập quốc tế và khu vực.

Mục tiêu phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh Bắc Giang có:

- 388 điểm bưu cục, các bưu cục này cung cấp đầy đủ các dịch vụ bưu chính, viễn thông, CNTT và làm đại lý các dịch vụ khác.

- Mật độ máy điện thoại đạt 67,2 máy/100 dân (có định 21,7 máy/100 dân, di động 45,5 máy/100 dân).

- 70% dân số được sử dụng Internet băng thông rộng.

 

Nguyễn Văn Đức

(Sở Bưu chính, Viễn thông Bắc Giang)


 

Email bài này | Liên hệ | In bài này  
Các bài mới:
     Quảng Nam khai mạc Hội thi “Ứng dụng CNTT cơ quan nhà nước cấp huyện, thành phố lần thứ 2 năm 2009” (22/05)
     Bộ trưởng Lê Doãn Hợp làm việc tại tỉnh Vĩnh Phúc (18/05)
     Đà Nẵng xúc tiến đầu tư Khu công nghiệp CNTT (23/02)
     Thanh Hoá gặp gỡ các cơ quan báo chí nhân dịp xuân Kỷ Sửu (23/02)
     Đà Nẵng công bố Quy hoạch khu công nghiệp CNTT (23/02)
     Ký kết hợp đồng tài trợ cuộc thi bắn pháo hoa Quốc tế Đà Nẵng năm 2009 (23/02)
     Bạc Liêu tổ chức Hội nghị giao ban báo chí tháng 2/2009 (19/02)

Các tin khác 

 

 
Ý kiến của bạn
Tên của bạn:
Email:
Tiêu đề:
Tắt bộ gõ Tự động Telex VNI VIQR

© Bản quyền thuộc Tạp chí Công nghệ thông tin & Truyền thông
Địa chỉ: 95E, Lý Nam Đế, Hà Nội.  Điện thoại: (04)37737136.   Fax: (04)37737130.   Email: tapchibcvt@mic.gov.vn
Cơ quan chủ quản: Bộ Thông tin và Truyền thông. Phó Tổng biên tập phụ trách: Vũ Chí Kiên
Giấp phép số 131/GP-TTĐT do Cục Quản lý Phát thanh, Truyền hình và trang tin điện tử cấp ngày 7/10/2009.